Interferon Alpha tái tổ hợp-thuốc kháng virus dùng phòng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm lần đầu tiên có mặ tại Việt Nam

Interferon Alpha tái tổ hợp-thuốc kháng virus dùng phòng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm lần đầu tiên có mặ tại Việt Nam
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ INTERFERON 1.1. KHÁI NIỆM CHUNG

Interferon là một nhóm các protein tự nhiên được sản xuất bởi các tế bào của hệ thống miễn dịch ở hầu hết các động vật nhằm chống lại các tác nhân ngoại lai như vi rút, vi khuẩn, kí sinh trùng và tế bào ung thư. Interferon thuộc một lớp lớn của glycoprotein được biết đến dưới cái tên cytokine (chất hoạt hoá tế bào).

Interferon đóng vai trò quan trọng trong cửa ngõ miễn dịch đầu tiên của cơ thể. Nó là một phần của hệ thống miễn dịch không đặc hiệu (non-specific immune system) và được kích hoạt bởi giai đoạn đầu của quá trình cảm nhiễm trước khi hệ miễn dịch đặc hiệu (specific immune system) có thời gian để đáp ứng.

Có 3 lớp Interferon chính: alpha, beta và gamma. Chúng thường có chung các tác dụng sau: kháng vi rút, kháng khối u, hoạt hóa đại thực bào và tế bào lympho NK (Natural Killer), tăng cường sự biểu hiện của các phân tử MHC (MHC-Major histocompatibility complex- Phức hợp hòa hợp tổ chức chính) lớp I và II.

Interferon alpha và beta được sản sinh bởi nhiều loại tế bào bao gồm tế bào T, B, đại thực bào, nguyên bào xơ, tế bào màng trong, nguyên bào xương và các loại khác. Chúng đều có đặc tính kháng vi rút và đặc tính kháng ung thư. Chúng kích thích cả đại thực bào và tế bào NK.

Interferon gamma có liên quan đến sự điều hòa miễn dịch và phản ứng viêm. Ở người chỉ có duy nhất một loại Interferon gamma. Nó được sản sinh bởi các tế bào T hoạt động và tế bào NK. Interferon gamma cũng có vài tác dụng kháng vi rút và kháng ung thư  nhưng tác dụng này rất yếu. Do vậy, Interferon gamma không được sử dụng để điều trị ung thư. Ngoài ra Interferon gamma cũng được giải phóng bởi các tế bào T hỗ trợ 1 (T helper 1) và các tế bào bạch cầu mới ở vị trí nhiễm trùng – kết quả của phản ứng viêm. Nó cũng kích thích đại thực bào giết vi khuẩn đã được nhận chìm. Interferon gamma được giải phóng bởi tế bào T hỗ trợ 1- cũng có vai trò điều hoà quan trọng đối với phản ứng của tế bào T hỗ trợ 2 (T helper 2).

Ngoài 3 loại Interferon thông dụng trên còn có Interferon omega- được các tế bào bạch cầu sản sinh ra ngay tại nơi nhiễm trùng và tại khối u.

1.2. TÁC DỤNG CỦA INTERFERON

1.2.1. Tác dụng kháng vi rút

Các Interferon này kích hoạt 20-30 protein và nhiều chức năng của chúng vẫn chưa được hiểu biết đầy đủ. Tuy nhiên, có 3 protein đóng vai trò quan trọng trong việc kích hoạt trạng thái kháng vi rút đã được nghiên cứu rộng rãi. Sự xuất hiện của 1 trong các protein này (2’5’ oligo A synthase) dẫn đến sự hoạt hoá thứ hai của chúng (một ribonuclease) có thể phá huỷ mARN (ARN thông tin) và sự xuất hiện của protein thứ 3 (một protein kinase) dẫn đến sự ức chế bước đầu tiên của quá trình tổng hợp protein. Điều này kích hoạt quá trình tổng hợp protein của vi rút nhưng cũng làm ức chế tổng hợp protein của tế bào chủ. Vì vậy, các protein này chỉ được tạo ra và hoạt hoá khi cần.

Interferon đã kích hoạt sự tổng hợp dạng không hoạt động của các protein này trong tế bào đích. Double- stranded ARN là nhân tố hoạt hoá các protein này. Nó trực tiếp hoạt hoá 2’5’ oligo A synthase và protein kinase R và hoạt hoá gián tiếp ribonuclease L. Sự hoạt hoá các protein này đôi khi dẫn đến sự chết của tế bào nhưng ít nhất quá trình cảm nhiễm vi rút đã được ngăn chặn.

 

Cơ chế tác động của Interferon:


1.2.2. Tác dụng kháng ung thư

Interferon kích thích hệ miễn dịch của cơ thể chống lại khối ung thư. Cơ chế của chúng cho đến nay vẫn chưa được hiểu rõ một cách đầy đủ. Tuy nhiên, nó có thể theo các cơ chế sau:

-         Trì hoãn hoặc dừng sự phân chia của các tế bào ung thư

-         Giảm khả năng tự bảo vệ của các tế bào ung thư đối với hệ miễn dịch của cơ thể.

-         Tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể.

Interferon thường được sử dụng để điều trị một số loại ung thư bao gồm: ung thư thận, u hắc tố ác tính, ung thư xương, ung thư hạch, u lympho bào và bệnh bạch cầu…..

1.2.3. Các tác dụng khác của interferon

Cả 3 loại Interferon đều tăng biểu hiện của các phân tử MHC lớp I (MHC-Major histocompatibility complex- phức hợp hòa hợp tổ chức chính) do đó làm tăng sự nhận diện bởi các tế bào T độc. Và chúng đều có khả năng hoạt hoá tế bào NK để có thể giết các tế bào bị nhiễm vi rút.

Interferon làm tăng biểu hiện của các phân tử MHC lớp II đối với các tế bào trình diện kháng nguyên (antigen-presenting cell)  do đó làm tăng sự phô bày của kháng nguyên đối với tế bào T helper. Interferon còn có thể hoạt hoá đại thực bào chống lại sự nhiễm vi rút (hoạt động kháng vi rút bên trong) và giết các tế bào khác nếu chúng bị nhiễm vi rút (hoạt động kháng vi rút bên ngoài).

1.2.3. Ứng dụng điều trị của Interferon đối với con người

Interferon alpha và beta đã được sử dụng trong điều trị nhiều bệnh do vi rút gây nên. Hiện nay Interferon alpha được sử dụng hiệu quả trong điều trị viêm gan C cấp và mãn; viêm gan B mãn; HIV….

Interferon được sử dụng trong điều trị nhiều loại bệnh khác nhau như: lepromatous leprosy (bệnh hủi), leishmaniasis, toxoplasmosis.

Kể từ khi phát hiện Interferon có thêm tác dụng chống tăng sinh, chúng đã được sử dụng để điều trị các bệnh ung thư như u hắc tố (melanoma) và u bướu thịt Kaposi (Kaposi’s sarcoma)…

1.3. ỨNG DỤNG CỦA INTERFERON TRONG THÚ Y

1.3.1. Interferon được sử dụng như là tá dược trong vaccine

- Đối với gia cầm: Interferon gamma khi được dùng chung với kháng nguyên có tác dụng tăng cường đáp ứng kháng thể thứ cấp duy trì nồng độ cao trong một thời gian dài. Hơn nữa, việc kết hợp kháng nguyên với Interferon gamma đã làm giảm liều sử dụng vaccine.

- Đối với gia súc: Interferon alpha và bê ta được sử dụng kết hợp với vaccine phòng bệnh lở mồm long móng, hội chứng PRRS….. cho hiệu quả cao.

1.3.2. Interferon dùng chẩn đoán bệnh:

- Interferon gamma dùng chuẩn đoán: bệnh lao ở bò (Bovine tuberculosis), John’s disease, Brucellosis (bệnh do vi khuẩn gây ra).. ngoài ra còn dùng chẩn đoán bệnh lao, bệnh phong hủi ở người.

- Interferon alpha dùng chẩn đoán bệnh IBR (Infectious Bovine Rhinotracheitis).

1.3.3. Interferon dùng trong phòng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm:

Sử dụng Interferon alpha trong việc phòng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm là một giải pháp thay thế kháng sinh an toàn- hiệu quả cao.

- Đối với trâu, bò:

+ Bệnh viêm đường hô hấp: Bovine herpesvirus 1- BHV 1 là nguyên nhân gây nên bệnh viêm đường hô hấp trên truyền nhiễm do vi rút ở bò- đây là một bệnh phổ biến trên toàn thế giới với các triệu chứng điển hình như sốt, sảy thai và kèm theo các triệu chứng hô hấp khác. Khi bò mắc bệnh này nếu được điều trị sớm với Interferon alpha thì sẽ giảm triệu chứng lâm sàng, giảm tỉ lệ chết do nhiễm khuẩn kế phát.

+ Bệnh viêm vú: Liệu pháp sử dụng kháng sinh chỉ mang lại hiệu quả vừa phải nên việc kết hợp điều trị với Interferon đã mang lại hiệu quả cao hơn, giảm hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn và vấn đề tồn dư kháng sinh trong sản phẩm chăn nuôi.

+ Bệnh do Salmonella: Điều trị kết hợp với Interferon alpha đã làm giảm nhiễm trùng máu, giảm sốt, hạn chế ỉa chảy và tỉ lệ chết.

- Đối với lợn: Interferon alpha được sử dụng như là một chất tăng cường tác dụng của hệ miễn dịch không đặc hiệu trong trường hợp con vật mắc các bệnh truyền nhiễm do vi rút ví dụ như PRRS vi rút, TGEV- Transmissible gastroenteritis Virus, …

- Đối với gia cầm:

+ Tăng sức đề kháng với bệnh truyền nhiễm do Salmonella, E.coli…

+ Ứng dụng hiệu quả trong điều trị các bệnh do virut gây ra như: cúm, Marek, Gumboro, viêm gan B do vi rút ở gia cầm.

II. THÔNG TIN CHUNG VỀ SẢN PHẨM

Sau nhiều năm nghiên cứu, Công ty TNHH Công nghệ sinh học dược NANOGEN đã nghiên cứu thành công quy trình sản xuất Interferon alpha tái tổ hợp đầu tiên ở Việt Nam. Sản phẩm dành cho thú y có tên thương mại là NAVET – INTERFERON. Sản phẩm này được gia công tại Công ty thuốc thú y trung ương (Số 29 Nguyễn Đình Chiểu – Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh) theo bản quyền công nghệ của NANOGEN và sẽ có mặt trên thị trường kể từ 1/8/2008.

2.1. Tên sản phẩm: NAVET-INTERFERON

2.2. Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm

2.3. Đường dùng thuốc: Tiêm bắp

2.4. Thành phần và hàm lượng hoạt chất:

- Lọ thuốc đông khô bao gồm:

Interferon  alpha tái tổ hợp………………. ..3.000.000 UI/ml.

Natri clorid……………………………………………..80mg

Ammoni acetat…………………………………………8mg

- Lọ nước cất pha tiêm ……………………………10ml

2.5. Đặc tính dược lí:

2.5.1. Dược lực học:

NAVET –INTERFERON là protein Interferon alpha (IFN-α) tái tổ hợp được sản xuất ở E. coli, là một chuỗi polypeptid đơn không có liên kết glycosid, chứa 166 amino axit, có khối lượng phân tử là 19.500 Dalton.

Interferon alpha có đầy đủ hoạt tính sinh học khi so sánh với chất chuẩn (Interferon alpha-2a người tái tổ hợp). Interferon alpha là một phân nhóm của Interferon, chúng có tác dụng kháng vi rút, chống tăng sinh và điều hòa miễn dịch.

2.5.2. Dược động học:

Do có bản chất là protein nên Interferon không có tác dụng khi dùng theo đường uống. Vì vậy, Interferon phải được dùng ngoài đường tiêu hoá. Nồng độ đỉnh đạt được sau 4-8 giờ khi tiêm bắp hoặc tiêm dưới da. Thời gian bán hủy từ 4 đến 5 giờ. Chúng ít thấm vào dịch não tủy, não và mắt.

2.6. Chỉ định điều trị và liều lượng sử dụng:

* Loài động vật được chỉ định: heo, bò, gia cầm.

* Chỉ định điều trị:

Dùng điều trị các bệnh do vi rút gây nên như lở mồm long móng (FMD), hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS), cúm gia cầm, viêm đường hô hấp truyền nhiễm, Gumboro, Marek, viêm dạ dày-ruột …….

Hỗ trợ điều trị cùng với kháng sinh mang lại hiệu quả cao các bệnh do vi khuẩn gây ra như viêm vú, bệnh do Salmonella, E.coli…..

Làm tăng hiệu lực của vaccine, ngoài ra còn có thể sử dụng định kì để tăng sức đề kháng của con vật chống lại các bệnh.

* Liều lượng và cách sử dụng

- Liều của hoạt chất đối với động vật được dùng thuốc:

+ Phòng bệnh: Tiêm bắp 3 MU/100 kg thể trọng 2 lần cách nhau 3 ngày

+ Điều trị: Tiêm bắp 3 MU/50 kg thể trọng 2 lần cách nhau 3 ngày hoặc tiêm lặp lại 5 lần đến khi thấy hồi phục.

- Liều của thuốc thành phẩm đối với động vật được dùng thuốc:

+ Phòng bệnh: Tiêm bắp 1ml/100 kg thể trọng 2 lần cách nhau 3 ngày

+ Điều trị: Tiêm bắp 1ml/50 kg thể trọng 2 lần cách nhau 3 ngày hoặc tiêm lặp lại 5 lần đến khi thấy hồi phục.

2.7. Những cảnh báo đặc biệt khi sử dụng

* Lưu ý: Thuốc chỉ nên sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ thú y

* Tương tác thuốc: Interferon có thể tương tác với các thuốc khác. Tham khảo ý kiến của bác sĩ thú y khi con vật đang dùng các loại thuốc khác.

* Tác dụng phụ: thường gặp nhất là môn mửa và mất cảm giác ngon miệng. Đôi khi làm tăng tổn thương gan và hệ thống thần kinh.

* Tác dụng không mong muốn khi sử dụng quá liều: Chưa có các báo cáo về quá liều nhưng khi dùng nhiều liều lớn nhắc lại có thể gây ngủ lịm, mệt mỏi và hôn mê.

* Đối với gia súc mang thai, cho sữa và gia cầm đẻ trứng: Mặc dù chưa có các nghiên cứu đầy đủ nhưng Interferon gây sảy thai ở khỉ Rhesus khi tiêm bắp với liều từ 1-30 MU/kg hàng ngày trong giai đoạn đầu và giữa thai kì. Do vậy cần cân nhắc khi sử dụng cho con vật mang thai giai đoạn đầu.

* Chống chỉ định: Không nên dùng thuốc cho các con vật dị ứng hoặc nhạy cảm với thuốc. Thuốc cũng không nên sử dụng cho con vật mà trước đó có bệnh tự miễn, bệnh tim, phổi nặng và các rối loạn thần kinh khác

* Cảnh báo cho người sử dụng: không có

2.8. Thời gian ngưng sử dụng: không có

2.9. Bảo quản và hạn dùng:

Bảo quản trong tủ lạnh dưới 100C, không để đông đá. Tránh nhiệt độ cao và ánh sáng mặt trời.

Hạn dùng: 24 tháng kể  từ ngày sản xuất.

III. THÔNG TIN LIÊN HỆ

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:

1. TS. Trần Xuân Hạnh- Phó Giám Đốc Công ty thuốc thú y trung ương

Đ/c: Số 29 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh

ĐT: 08.8248912- 08 8225063, Fax: 08 8225060

2. Phòng Kinh doanh Thú y-Thủy Sản – Công ty TNHH Công nghệ sinh học dược NANOGEN

Phòng thí nghiệm và nhà máy sản xuất: Lô I5C- Khu Công nghệ cao, Q9, Tp. Hồ Chí Minh

ĐT: 08 337309931 /37309940 /37309945 (số nội bộ 105) Fax: 083 7309963

Email: info@nanogenpharma.com

Web site: www.nanogenpharma.vn

TS. Hồ Nhân – Tổng Giám đốc Công ty TNHH Công nghệ sinh học dược NANOGEN

Post a Comment

Your email is never published or shared. Required fields are marked *